Lịch ghi chép

Friday, June 17, 2011

Trivia II

Cách đọc của 々

Hẳn là nhiều người đã biết rằng trong tiếng Nhật, khi muốn lặp lại từ Kanji (Hán tự) thì người ta dùng "chữ" 々. Chẳng hạn như: 人々 (hitobito), 我々(wareware), 云々 (un nun)....
Đôi khi "chữ" này còn thấy xuất hiện trong họ tên người, chẳng hạn: 佐々木 (Sasaki), 奈々子 (Nanako). Như vậy hẳn cũng có người sẽ tự hỏi "chữ" 々 bản thân nó đọc như thế nào?

Thực ra đây là một ký hiệu, không phải Hán tự mà cũng không phải chữ Hiragana hay Katakana. Theo từ điển thì 々 là Hán tự do Nhật chế, thuộc bộ ノ nhưng không được thừa nhận là Hán tự chính thức.
々 được sử dụng khi muốn lặp lại một chữ nào đó và là một trong số cả Odoriji (踊り字) hay còn được gọi là Dō no jiten (同の字点, dấu lặp lại), Nomaten (ノマ点). Sở dĩ gọi là Nomaten (dấu No, Ma) vì nó được cấu thành từ chữ No (ノ) và Ma (マ) trong Katakana. Tuy nhiên tên gọi chính thức là Dō no jiten, hay còn gọi là ký hiệu lặp lại (繰り返し記号).
Bản thân nó chỉ là một ký hiệu chỉ ý lặp lại của chữ Hán nên không có cách đọc nhất định nào.

Ngoài 々, trong tiếng Nhật còn nhiều Odoriji khác như liệt kê dưới đây.
ゝ và ゞ được dùng để lặp lại chữ Hiragana trong cổ văn. ゝ là phiên bản trọc âm của ゞ.
Chẳng hạn: trong tiếng Nhật hiện đại nếu viết là いすず thì trong cổ văn viết là いすゞ.
おおた→おゝた.

Tương tự, ký hiệu ヽ và ヾ cũng được dùng khi lặp lại chữ Katakana như ゝ và ゞ .
〃 được gọi là Nonoten (ノノ点) và được dùng để lặp lại số từ hay một đoạn văn.
く và ぐ, gọi là Ku no jiten (くの字点), được dùng khi viết theo hàng dọc, từ bên phải sang trái như lối viết truyền thống và diễn tả ý lặp lại của hai chữ Kana trở lên.

Tất cả những Odoriji kể trên đều không được sử dụng trong văn bản tiếng Nhật hiện đại, ngoại trừ 々.

No comments:

Post a Comment